Một số ứng dụng các phương pháp phân tích kỹ thuật hạt nhân phần 1

Thư viện ảnhXem thêm

Bản đồ chỉ dẫn

Liên kết
Định hướng phát triển

                                 VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM

                                           TRUNG TÂM CHIẾU XẠ HÀ NỘI

 

BÁO CÁO

VỀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

VÀ PHÁT TRIỂN TIỀM LỰC CHUYÊN MÔN

                                                  GIAI ĐOẠN 2013-2016  

I . TÌNH HÌNH HIỆN TRẠNG CỦA TTCXHN

1. Về trang thiết bị nghiên cứu hiện có

        a) Thiết bị chiếu xạ gamma Co-60:  

             - Hoạt độ nguồn 170 kCi

            - Sử dụng để triển khai các nghiên cứu về công nghệ bức xạ và ứng dụng trong các lĩnh vực liên quan;

        b) Thiết bị gia tốc Cyclotron 13 MeV:

            -  Năng lượng proton: 13 MeV  

           -  Sản phẩm có thể nghiên cứu sản xuất:  C-11, N-13, F-18 và O-15

         c)  Hệ điều chế tổng hợp dược chất FDG:

            -  Sản phẩm có thể tổng hợp:  FDG (F-18).

            -  Ứng dụng sản phẩm: dùng trong y tế;      

2. Về tổ chức các nhóm /phòng chuyên môn:

        a) Đối với thiết bị chiếu xạ gamma Co-60:

          - Phòng vận hành bảo dưỡng thiết bị: Có chức năng vận hành khai thác và sửa chữa bảo dưỡng hệ thiết bị chiếu xạ gamma Co-60; làm nhiệm vụ nghiên cứu về công nghệ bức xạ (thiết kế, chế tạo, điều khiển, hiệu suất sử dụng năng lượng, liều lượng, quy trình kỹ thuật, phương pháp bản đảm chất lượng v.v..chuyển giao kỹ thuật.

          - Phòng nghiên cứu công nghệ bức xạ: Có chức năng triển khai các nghiên cứu về ứng dụng công nghệ bức xạ trong các lĩnh vực y tế, nông nghiệp, sinh học, vật liệu, thực phẩm và môi trường.

       b) Đối với hệ thống thiết bị gia tốc Cyclotron và hệ điều chế dược chất FDG:

           - Phòng gia tốc: Có chức năng vận hành khai thác máy gia tốc cyclotron để sản xuất các đồng vị phóng xạ; Nghiên cứu về công nghệ gia tốc; Thực hành bảo dưỡng sửa chữa thiết bị; thiết kế, chế tạo sản xuất từng phần nội địa hoá từng phần cung cấp phụ kiện linh kiện để sửa chữa lắp ráp thiết bị gia tốc cùng loại.

             - Phòng Hoá phóng xạ: Có chức năng nghiên cứu phương pháp và quy trình điều chế các đồng vị phóng xạ và dược chất phóng xạ; phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm bảo đảm ứng dụng an toàn.  

3.  Nguồn nhân lực chuyên môn

       Trung tâm CXHN hiện có tổng số 49 cán bộ viên chức, trong đó 40 và hợp đồng lao động (HĐLĐ), trong đó có 24 cán bộ làm công việc nghiên cứu

Phân bố như sau:

  • Phòng Nghiên cứu Công nghệ bức xạ:                        8
  • Phòng Vận hành và Bảo dưỡng thiết bị chiếu xạ:         6 (4 KTV)
  • Phòng Gia tốc  (thành lập tháng 5/2011):                     5
  • Phòng Hóa phóng xạ (thành lập tháng 5/2011):           5

Về trình độ cán bộ chuyên môn:

  • Tiến sĩ:         03 người
  • Thạc sĩ:        05 người
  • Đại học:       15 người
  • Cao đẳng:     01 người
4.  Số cán bộ làm công tác phục vụ nghiên cứu

        Phòng Hành chính - Tổng hợp:

         -  Tổng số hiện có:   20 cán bộ, trong đó có 12 biên chế và 8 hợp đồng TT tự trả lương, phân bố cụ thể như sau:

         a) Bộ phận kế hoạch hợp tác Quốc tế:                      03

         b) Bộ phận kế toán tài vụ:                                         03

         c) Bộ phận Hàng chính tổ chức:                               03

         d) Bộ phận bảo vệ:                                                    06

         e) Kỹ thuật viên điện,nước, hậu cần kỹ thuật:           01

         f) Tạp vụ:  (cấp dưỡng, vệ sinh môi trường)             04

 

II. ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC GIAI ĐOẠN 2013-2015

1. Phòng nghiên cứu công nghệ bức xạ

Trong giai đoạn tiếp theo 2013-2015, Phòng NCCNBX dự kiến thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ theo các định hướng chính sau:

a) Nhóm vật liệu:

   - Định hướng nghiên cứu trong giai đoạn 2013-2016:

     Nhóm tập trung các nghiên cứu về biến tính, chế tạo vật liệu bằng CNBX:

  • Nghiên cứu chế tạo vật liệu Y sinh bằng phương pháp khâu mạch bức xạ gồm các vật liệu dạng hydrogel hoặc hạt nano từ poly(N-isopropylacrylamide) (PNIPAM) và dẫn xuất ứng dụng làm vật liệu mang thuốc chống ung thư.
  • Nghiên cứu chế tạo các vật liệu nano, nanocomposites bằng phương pháp xử lý khâu mạch bức xạ;
  • Nghiên cứu chế tạo các vật liệu chức năng ứng dụng trong y tế, sinh học và môi trường bằng phương pháp ghép (grafting) bằng bức xạ.   

- Phát triển nguồn lực chuyên môn:

       Hiện tại nhóm có một tiến sỹ 1 KS hoá, 1 CN sinh học; trong gia đoạn 2013-2015 cần phát triển thêm 03 KS/CN/ThS chuyên ngành ngành hoá (hoá polymer, hoá vật liệu,…);        

b) Nhóm sinh học

   - Định hướng nghiên cứu đến năm 2015:

  • Tiếp tục các nghiên cứu phát triển ứng dụng công nghệ bức xạ theo hướng chiếu xạ bảo quản, thanh trùng thực phẩm, kiểm dịch rau hoa quả;
  • Nghiên cứu mở rộng hiệu ứng thanh/tiệt trùng các sản phẩm phi thực phẩm trong đó có các loại sản phẩm đông y dược và thực phẩm chức năng;
  • Nghiên cứu ứng dụng xử lý bức xạ tạo ra các chế phẩm sinh học từ các vật liệu polymer thiên nhiên.

         Một số chủ đề cụ thể có thể triển khai:

  • Nghiên cứu ứng dụng phương pháp xử lý chiếu xạ tia gamma diệt khuẩn thanh trùng một số sản phẩm đông y dược.
  • Nghiên cứu một số hoạt tính sinh học của fibroin tơ tằm đã qua xử lý chiếu xạ.
  • Nghiên cứu sản xuất chế phẩm phân bón qua lá có nguồn gốc polyme sinh học biến tính bức xạ.
  • Nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý chiếu xạ lên các mô thực vật gồm mô sẹo, mô phân sinh, chồi rễ… nhằm nâng cao năng suất sản xuất nông nghiệp, hướng tới phát triển bền vững.
     - Phát triển nguồn lực chuyên môn:

Hiện tại nhóm sinh học đã có 4 cán bộ, trong đó có 2 ThS và 2 KS/CN.  Trong giai đoạn 2013-2015 cần bổ sung thêm 01  KS/CN sinh nông nghiệp hoặc y sinh.  

3. Phòng Vận hành và bảo dưỡng thiết bị chiếu xạ

   a) Định hướng nghiên cứu:

      - Nghiên cứu về công nghệ bức xạ (thiết bị và kỹ thuật chiếu xạ):

         + Cải tiến công nghệ (thiết bị, cấu trúc nguồn, hệ điều khiển v.v..)

         + Thiết kế chế tạo các bộ phận, phụ tùng của dây chuyền thiết bị, hệ điều khiển, hệ cảnh báo;

         + Nghiên cứu về các hệ/dụng cụ đó liều trong công nghệ bức xạ;

         + Nghiên cứu bảo đảm QA/QC

     b) Phát triển nguồn lực chuyên môn:

        - Đội ngũ hiện có:  09 cán bộ

        - Nhu cầu phát triển nhân lực đến năm 2015 thêm 1 KS cơ - điện +1KS điện tử;

3. Phòng gia tốc

       Trong điều kiện hiện tại về cơ sở vật chất, kỹ thuật và nguồn nhân lực của Phòng gia tốc, trong giai đoạn 2013-2015, Phòng máy gia tốc dự kiến phương hướng phát triển như sau:

a) Định hướng nghiên cứu giai đoạn 2013-2016:

  • Nghiên cứu về công nghệ gia tốc cyclotron phục vu công tác tiếp nhận và vận hành thiết bị máy gia tốc KIRAMS13.
  • Nghiên cứu quy trình sử dụng máy gia tốc KIRAMS13 sản xuất một số đồng vị phóng xạ và dược chất phóng xạ ứng dụng trong y tế (chụp hình PET, SPEC);
  • Nghiên cứu thiết kế và chế tạo một số khối điện tử cho máy cyclotron. Giai đoạn đầu, tập trung vào các khối nguồn nuôi với dòng điện lớn để điều khiển nam châm từ trường của máy gia tốc.

b) Phát triển nguồn lực chuyên môn:

       - Hiện tại có 5 cán bộ, trong đó một TS, 4 KS mới vào nghề. Trong giai đoạn trước mắt 2012-2013 đảm bảo nhiệm vụ tiếp nhận, vận hành, bảo dưỡng và khai thác máy gia tốc Cyclotron 13 MeV (KIRAMS13).

       - Dự kiến như cầu đến năm 2015 phát triển thêm 02 cán bộ: một KS cơ khí, 01 điện tử/tự động hoá.

4. Phòng Hoá phóng xạ

  a) Định hướng nghiên cứu và phát triển giai đoạn 2013 – 2015:

  • Nghiên cứu đưa dây chuyền sản xuất dược chất phóng xạ FDG đi vào hoạt động ổn định. Khai thác hiệu quả hệ thống thiết bị sản xuất dược chất phóng xạ F-18 FDG.
  • Nghiên cứu sản xuất dược chất phóng xạ F-18 FLT và một số dược chất phóng xạ khác có chứa F-18 phục vụ cho y học hạt nhân trong chuẩn đoán các loại ung thư khác trên dây chuyền sẵn có.
  • Nghiên cứu quy trình đánh giá kiểm tra chất lượng sản phẩm (QA/QC) đồng vị phóng xạ và dược chất phóng xạ;
  • Xây dựng và quản lý phòng thí nghiệm hóa dược phóng xạ cho các máy gia tốc khác trong tương lai.

 b) Phát triển nguồn lực chuyên môn:

     -  Hiện tại phòng Hóa Phóng xạ mới chỉ có 4 cán bộ trong đó có 1 Thạc sỹ, 2 Kỹ sư và 1 Cử nhân. Các cán bộ trẻ mới tuyển vào chưa có kinh nghiệm cũng như chưa được đào tạo chuyên sâu trong lĩnh vực Hóa phóng xạ. Trong giai đoạn 2012-2013 chủ yếu đào tạo các cán bộ đã có làm chủ sử dụng khai thác hệ thiết bị hotcel để sản xuất dược chất FDG từ các đồng vị sản xuất trên máy gia tốc Cyclotron 13 MeV.

      -  Trong giai đopạn 2013-2015 nhu cầu tuyển thêm 02 KS/CN hoá để bổ sung vào đội ngũ tăng năng lực thực hiện các nghiên cứu mở rộng và chuyên sâu trong lĩnh vực hoá phóng xạ và dược chất phóng xạ.

                                                                                 

                                                                              GIÁM ĐỐC

                                                              TRUNG TÂM CHIẾU XẠ HÀ NỘI

 

 

 

 

                                                                     TS. ĐẶNG QUANG THIỆU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DANH MỤC ĐỀ TÀI/NHIỆM VỤ, DỰ ÁN  NĂM 2012

 

TT

Tên Đề tài

Kinh phí

(tr đồng)

Tên chủ nhiệm

Năm thực hiện

1

Nghiên cứu khâu mạch poly (L-lactic acid) (PLLA) bằng xử lý chiếu xạ tạo vật liệu polyme tính bền nhiệt và một số tính chất cơ lý cải thiện

260

TS. Trần Minh Quỳnh

(Đề tài cấp bộ)

2012

2

Nghiên cứu các vấn đề vật lý và kỹ thuật của thiết bị Cyclotron KIRAMS 13, phục vụ công tác vận hành và bảo dưỡng

70

TS.Nguyễn Tiến Dũng

2012

3

Tìm hiểu nghiên cứu các loại điện từ trường trong máy gia tốc và các mạch điện tử tạo dòng điện cho các từ trường trong các máy gia tốc vòng

50

CN.Phạm Minh Đức (thay cho CN. Trịnh Đình Trường)

2012

4

Xây dựng hệ thống văn bản quản lý hành chính nội bộ Trung tâm Chiếu xạ Hà Nội

50

CN.Phan Thị Kiều Thu

2012

5

Nghiên cứu nâng cao nhiệt chuyển pha của các hydrogel nhạy nhiệt nguồn gốc N-isopropylacrylamide bằng kỹ thuật đồng trùng hợp khơi mào bức xạ với N,N-dimethylacrylamide

50

CN. Hoàng Đăng Sáng

2012

6

Nghiên cứu kết nối hệ đo nồng độ khí ozone vào dây chuyền chiếu xạ tại Trung tâm Chiếu xạ Hà Nội

70

ThS. Lê Văn Huy

2012

 

Dự án: "Xây dựng, cải tạo, nâng cấp Cơ sở hạ tầng Trung tâm Chiếu xạ Hà Nội".

830

 

2012

 

Dự án TCNLNC 2011-2012: “Nâng cao khả năng và hiệu suất xử lý hàng chiếu xạ của Trung tâm Chiếu xạ Hà Nội”

5.000

 

2012

 

 

 

 

DANH MỤC ĐỀ TÀI, NHIỆM VỤ, 2013

 

TT

Tên Đề tài

Kinh phí

(tr đồng)

Tên chủ nhiệm

Năm thực hiện

1

Tìm hiểu hoạt động của hệ thống các thiết bị phụ trợ tại Trung tâm gia tốc KIRAMS 13 phục vụ công tác vận hành và bảo dưỡng

50

TS. Nguyễn Tiến Dũng

2013

2

Nghiên cứu ứng dụng Công nghệ bức xạ thanh trùng một số sản phẩm Đông nam dược bằng chiếu xạ gamma

60

KS. Hoàng Phương Thảo

2013

3

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp chiếu xạ gamma để tổng hợp các hạt nano composites từ tính Fe3O4-Chitosan có khả năng hấp thụ các ion kim loại nặng trong nước thải

70

KS. Phạm Quang Hiếu

2013

4

Nghiên cứu cải thiện hoạt tính chống oxy hóa và kháng khuẩn của fibroin tơ tằm bằng xử lý chiếu xạ

70

ThS. Trần Băng Diệp

2013

5

Dự án Tăng cường năng lực nghiên cứu của các phòng thí nghiệm trung tâm chiếu xạ Hà Nội năm 2013-2014

8.610

 

2013

6

Dự án: "Xây dựng, cải tạo, nâng cấp Cơ sở hạ tầng Trung tâm Chiếu xạ Hà Nội".

5.570

 

2013

 

 

                                                                                                                                                                                                     Nguồn: Vinatom

 

 

 

 

 

                            

Cập nhật lần cuối: 3/20/2014 12:29:09 PM

Về trang trước Bản in Gửi email